Phí Chuyển Đổi Đất Vườn Sang Đất Ở

Giải Đáp Chi Phí Chuyển Đổi Đất Vườn Sang Đất Ở

4.6/5 - (13 bình chọn)

Tìm hiểu tất cả các chi phí chuyển mục đích sử dụng đất có thể giúp người dân chủ động hơn trong quá trình làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất. Vậy cụ thể, đất vườn là gì? Phí chuyển đổi đất vườn sang đất ở như thế nào ?. Hãy cùng Đảo Bất Động Sản tìm hiểu qua tình huống cụ thể dưới đây.

Đất Vườn Là Gì?

Đất vườn thực tế

Mặc dù pháp luật đất đai hiện hành không quy định hay giải thích thế nào là đất vườn nhưng căn cứ vào thực tế sử dụng đất có thể hiểu rằng đất vườn chính là đất dùng để làm vườn.

Trên đất vườn thường trồng các loại cây hàng năm như hoa màu, rau, đậu, … các loại cây lâu năm như cây ăn quả (mít, bưởi, chuối, cam, …), bonsai hoặc cây hàng năm

Đất vườn theo giấy tờ hợp pháp

Luật Đất Đai hiện hành không giải thích thế nào là đất vườn, thay vào đó Điều 10 Luật Đất đai 2013 phân loại đất thành 3 nhóm: đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

Tuy không giải thích về đất vườn nhưng Điều 103 Luật Đất đai 2013 lại quy định cách xác định diện tích đất vườn, ao trong cùng một thửa đất ở (thửa đất có nhiều mục đích sử dụng, bao gồm cả đất ở và đất ở vườn, ao.)

Thời Hạn Đất Vườn Là Bao Nhiêu Năm?

Từ cách hiểu trên về đất vườn cho thấy đất này thuộc nhóm đất nông nghiệp, trừ đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác mà người sử dụng đất làm vườn.

Do đất vườn là đất nông nghiệp nên thời hạn sử dụng được xác định theo khoản 1 và khoản 2 Điều 126 Luật Đất đai năm 2013, cụ thể như sau:

Đất vườn được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp với thời hạn sử dụng là 50 năm.

Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất với thời hạn 50 năm mà không phải làm thủ tục gia hạn.

Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp (đất vườn) với thời hạn sử dụng đất không quá 50 năm.

Khi hết thời hạn thuê đất mà cá nhân, hộ gia đình vẫn còn có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét cho tiếp tục cho thuê đất.

Như vậy, đất vườn có thời hạn sử dụng là 50 năm nếu được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất (đất sử dụng từ đời này sang đời khác, đất khai hoang). sử dụng liên tục hoặc không quá 50 năm đối với đất được Nhà nước cho thuê.

Chuyển Đổi Từ Đất Vườn Sang Đất Ở Có Được Không?

Pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể về đất vườn. Tùy theo từng mục đích sử dụng đất vườn như: đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp hoặc đất trồng cây hàng năm

Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp phải chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó có chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.

Như vậy, Nhà nước cho phép người dân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp (đất vườn) sang đất phi nông nghiệp (đất ở), tuy nhiên cần phải có sự cho phép của cơ quan quản lý nhà nước. Quốc gia có thẩm quyền đối với các căn cứ cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Phí Chuyển Đổi Đất Vườn Sang Đất Ở Hết Bao Nhiêu Tiền?

Về tiền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất tính bằng 50% phần chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp sẽ được áp dụng trong hai trường hợp:

Nhận chuyển nhượng đất vườn, đất ao, đất có nhà ở trong khu dân cư không được công nhận là đất ở;

Nếu đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với nhà ở mà có quyền chuyển quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khi tách thửa hoặc do đơn vị đo đạc lập bản đồ địa chính thực hiện trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì thửa đất thành đất ở.

Để áp dụng quy định này trong trường hợp của bạn, tiền sử dụng đất được xác định như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp = 50% x (Tiền sử dụng đất được tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất được tính theo giá đất nông nghiệp)

Về phí đăng ký

Đối tượng: Áp dụng đối với trường hợp được cấp Giấy chứng nhận miễn lệ phí trước bạ, sau đó được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh cho phép bạn được chuyển mục đích để sử dụng đất thuộc đối tượng nộp lệ phí.

Cách tính lệ phí trước bạ:

Căn cứ Điều 5 Nghị định 140/2016 / NĐ-CP và Khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2019 / NĐ-CP:

Lệ phí trước bạ = (Giá đất được liệt kê trong bảng giá đất x Diện tích) x 0,5%

  • Về lệ phí cấp Giấy chứng nhận
  • Đối tượng áp dụng: Chỉ nộp phí này nếu có chứng chỉ mới
  • Mức thanh toán: Dưới 100.000đ / giấy / lần.

Về phí thẩm định hồ sơ

Phí thẩm định do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định, mức thu không giống nhau giữa các tỉnh.

Đất BHK
Đất BHK Là Gì Những Quy Định Sử Dụng Và Pháp Lý
3 Tháng Chín, 2022
Diện Tích Đất Thổ Cư Tối Đa Là Bao Nhiêu
Diện Tích Đất Thổ Cư Tối Đa Là Bao Nhiêu Có Mấy Loại Chính
4 Tháng Chín, 2022
chi phí bảo hiểm công trình xây dựng
Chi Phí Bảo Hiểm Công Trình Xây Dựng Theo Quy Định Mới Nhất Của Nhà Nước
9 Tháng Mười Hai, 2020

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.